Trang ChínhTrang Chính  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  ShopShop  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  Love  



Share|

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

#
Tue 23 Nov 2010, 23:20
avatar
If you smile with life, it will smile with you
Boom
Thống Tướng
Thống Tướng
avatar-dulieu : 57,11497|47,11462|50,11789|49,10853|64,12636|51,11473|48,12290|58,12170|66,11442
Pet : 7.Mandoran (Hỏa diệm sơn)
Nam Posts : 327
Vàng : 2763623
Reputation : 19
Birthday : 20/11/1997
Age : 20
Status : If you smile with life, it will smile with you
Xem lý lịch thành viên http://lop8a9.freeforums.biz
Mặc định

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
GHI NHỚ:
Nghĩa của một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác

2. Trường từ vựng : Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa

3. Từ tượng hình, Từ tượng thanh :
• Từ tượng hình là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
• Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao ; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

4. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội :
• Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định
• Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tần lớp xã hội nhất định

5. Trợ từ, Thán từ
• Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ : những, có, chính, đích, ngay, ….
• Thán từ là những thường dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, cuối câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
• Thán từ gồm 2 loại chính :
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi, …
- Than từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ, …

6. Tình thái từ
• Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vần, câu cấu khiền, câu cảm than và đề biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
• Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau :
- Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng, …
- Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với, ….
- Tình thái từ cảm than : thay, sao, …
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà, …
• Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,… ).

7. Chương trình địa phương : SGK/90-91-92

8. Nói quá
• Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ần tượng, tăng sức biểu cải

9. Nói giảm, nói tránh
• Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh thô tục, thiếu lịch sử

10. Câu ghép
• Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là 1 vế câu
• Có 2 cách nối các vế câu
- Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể :
+ Nối bằng 1 quan hệ từ
+ Nối bằng 1 cặp quan hệ từ
+ Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng )
- Không dùng từ nối : Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấp phẩy hoặc dấu hai chấm.

11. Câu ghép ( tiếp theo )
• Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là : quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung,quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.
• Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

12. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
• Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
• Dấu hai chấm dùng để :
- Đánh dấu ( báo trước ) một phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó;
- Đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang )
13. Dấu ngoặc kép
• Dấu ngoặc kép được dùng để :
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được dẫn,…

Attachments
ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT.docx
You don't have permission to download attachments.
(21 Kb) Downloaded 0 times





Số lần được cảm ơn : Message reputation : 100% (1 vote)

#
Wed 24 Nov 2010, 21:18
avatar
Cuoc doi khong phai la mot cuon sach
SilentGuy
Binh Nhất
Binh Nhất
Nam Posts : 12
Vàng : 2631227
Reputation : 4
Birthday : 03/03/1997
Age : 20
Status : Cuoc doi khong phai la mot cuon sach
Xem lý lịch thành viên
Mặc định

Thanks SF!Con đề nghị SF cho thêm vd ở mỗi ghi nhớ(đúng nhất cho dễ học)
Smile



ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang





Quyền của bạnVề Đầu Trang
Bạn không có quyền trả lời bài viết



Copyright ©2008-2010 by Beelly.
Phát triển bởi tất cả các thành viên wWw.Skin4U.Co.Cc.
Best view : Firefox 1280x800
Forumotion.com | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | www.sosblogs.com